Kế hoạch Giáo dục nhà trường năm học 2025-2026

KẾ HOẠCH

Giáo dục nhà trường năm học 2025-2026

 

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

1. Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019 của Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

2. Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở (THCS), trường trung học phổ thông (THPT) và trường phổ thông có nhiều cấp học;

3. Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ GDĐT về Ban hành Chương trình Giáo dục Phổ thông (CTGDPT); Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03/8/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong CTGDPT ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT; Thông tư số 17/2025/TT-BGDĐT ngày 12/9/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong CTGDPT ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT

4. Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ GDĐT Quy định về đánh giá HS THCS và HS THPT;

5. Công văn số 4171/GDTrH-BGDĐT ngày 26/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn nội dung dạy học các môn chuyên cấp trung học phổ thông;

6. Thông tư số 09/2021/TT-BGDĐT ngày 30/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về quản lí và tổ chức dạy học trực tuyến trong cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên;

7. Quyết định số 2358/QĐ-BGDĐT ngày 20/8/2025 của Bộ GDĐT Ban hành Kế hoạch nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2025-2026 của ngành Giáo dục;

8. Quyết định số 1093/QĐ-UBND ngày 22/8/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

9. Công văn số 867/SGDĐT-GDTrH&HSSV ngày 29/8/2025 của Sở GDĐT thành phố Đà Nẵng V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2025-2026.

10. Công văn số 954/SGDĐT-GDTrH&HSSV ngày 04/9/2025 của Sở GDĐT thành phố Đà Nẵng V/v hướng dẫn tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đối với giáo dục phổ thông năm học 2025-2026.

II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Môi trường bên ngoài

a) Thời cơ:

- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 71-NQTW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phát triển giáo dục và đào tạo. Đây là kim chỉ nam, là mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo của nước nhà đến năm 2030, đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2045.

- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ GDĐT Ban hành CTGDPT. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 là chương trình mở, tăng tính chủ động cho nhà trường.

- Việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, CTGDPT 2018 và Nghị quyết số 71-NQ/TW đang được Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, chính quyền các cấp, các Bộ, Ban, ngành, đoàn thể và toàn ngành Giáo dục cùng với các tầng lớp nhân dân quan tâm triển khai thực hiện quyết liệt, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, tích cực trong công tác giáo dục và đào tạo.

- Tình hình KT-XH của xã Đại Lộc đang phát triển, tạo nên sự thay đổi lớn về mọi mặt của địa phương. Đời sống nhân dân không ngừng được nâng lên, an sinh xã hội được đảm bảo, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển GDĐT.

- Các Bộ, Ban, Ngành đều hiểu được sự cần thiết phải thực hiện đổi mới CTGDPT để thay đổi vận mệnh và sự phát triển của quốc gia. Các Bộ đã có những phối hợp để có văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện các điều kiện như xây dựng cơ sở vật chất (CSVC), trang thiết bị dạy học; chế độ tiền lương cho giáo viên (GV), chế độ học sinh.

- Sự phát triển mạnh mẽ công nghệ thông tin (CNTT) 4.0 và sự tuyên truyền của các cấp, của nhà trường nên xã hội và phụ huynh học sinh (PHHS) nắm bắt được lộ trình và các điều kiện cần có để đáp ứng thực hiện đổi mới CTGDPT 2018.

- Các cấp lãnh đạo rất quan tâm đến việc phát triển giáo dục của Trường THCS Nguyễn Trãi. Chính quyền địa phương luôn quan tâm đến các hoạt động giáo dục của nhà trường. Đảm bảo an ninh trật tự trường học, giáo dục an toàn giao thông (ATGT), các hoạt động ngoại khóa - trải nghiệm…

- Nhu cầu học tập và sự quan tâm rất lớn của người dân, của phụ huynh với GDĐT, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông làm thay đổi suy nghĩ của phần lớn cha mẹ học sinh (CMHS), nhận thức về việc học tập của nhân dân ngày càng được nâng lên, tạo điều kiện thuận lợi để nhà trường duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục. Chất lượng giáo dục của nhà trường luôn phát triển và dẫn đầu cấp THCS là điều kiện tốt xây dựng thương hiệu, khẳng định uy tín nhà trường làm động lực để phụ huynh luôn quan tâm, đầu tư cho con em.

b) Thách thức:

- Về đội ngũ quản lý và giáo viên: Theo Quyết định số 151/QĐ-UBND ngày 25/8/2025 của UBND xã Đại Lộc về việc phê duyệt kế hoạch phát triển trường, lớp của các Trường Mầm non, Tiểu học, THCS công lập trực thuộc UBND xã Đại Lộc; theo đó hiện nay, trường THCS Nguyễn Trãi đang thiếu 01 Phó Hiệu trưởng (do chuyển công tác); UBND xã chỉ bố trí được 08/10 giáo viên HĐLĐ chưa đảm bảo số lượng, bên cạnh đó số giáo viên được bố trí chưa đáp ứng yêu cầu chuyên môn của đơn vị, nhất là môn học Lịch sử-Địa lí.

- Việc dạy tích hợp: Theo chương trình mới, THCS có môn Khoa học Tự nhiên (gồm các phân môn Sinh học, phân môn Vật lý và phân môn Hóa học) và môn Lịch sử-Địa lý (gồm phân môn Lịch sử và phân môn Địa lý) gọi là môn tích hợp. Môn này chỉ cần một giáo viên đảm nhận nhưng thực tế hiện nay chưa có giáo viên được đào tạo chuyên ngành tích hợp Sư phạm Khoa học Tự nhiên và Lịch sử-Địa lý. Để dạy tích hợp, nhà trường thường bố trí giáo viên dạy tuyến tính, hoặc dạy song song theo phân môn. Bản chất vẫn là giáo viên môn nào dạy môn đó. Khi tổ chức dạy học tuyến tính thì:

+ Khó giải quyết chế độ, chính sách cho những giáo viên hợp đồng được đóng BHXH (mỗi tuần phải đủ 19 tiết);

+ Trong cùng một thời gian ngắn (môn Khoa học tự nhiên 6), học sinh (HS) chỉ được trang bị kiến thức của một phân môn, để tiếp tục được trang bị kiến thức của phân môn đó thì phải chờ đến lớp 7.

+ Khó khăn trong việc phân công giáo viên dạy vì đa số GV chỉ được đào tạo đơn môn nên 1 GV khó có thể đảm nhận hết 3 phân môn.

- Việc thực hiện Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, nội dung giáo dục của địa phương: Phần lớn giáo viên chưa được đào tạo chuyên ngành này, phải tự nghiên cứu, tự học tập để giảng dạy do đó chất lượng giáo dục khó đảm bảo.

2. Môi trường bên trong

a)Số lượng đội ngũ và HS

- Tổng số CBVC-NLĐ: 73 người, trong đó: Cán bộ quản lý (CBQL) 02 người (hiện nay đang thiếu 01 Phó Hiệu trưởng), 01 GV TPT Đội, GV 62 người (kể cả 08 GVHĐ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP), nhân viên 08 người (kể cả HĐ 01 nhân viên Y tế và 02 nhân viên Bảo vệ).

- Tổng số HS: 1285 em/33 lớp, tỉ lệ 38,94 em/lớp (HS nữ là 615 em, chiếm 47.86% và 12 em HS khuyết tật), cụ thể như sau:

STT

LỚP

SĨ SỐ

HS NỮ

HS khuyết tật

Họ tên GVCN

Ghi chú

SL

TL

TỔNG CỘNG

1285

615

47.86%

12

Khối 6

345

162

46.96%

1

1

61

38

18

47.37%

 

Nguyễn Thị Cẩm Tú

 

2

62

39

18

46.15%

1

Nguyễn Thị Minh Nguyệt

 

3

63

39

16

41.03%

 

Nguyễn Thị Phương Thảo

 

4

64

38

18

47.37%

 

Nguyễn Thị Nở

 

5

65

39

19

48.72%

 

Đoàn Thị Tầm

 

6

66

38

18

47.37%

 

Y Nhi

 

7

67

38

19

50.00%

 

Huỳnh Thị Huệ

 

8

68

38

18

47.37%

 

NguyễnThành Trinh Nguyên

 

9

69

38

18

47.37%

 

Võ Thị Thùy Dung

NT

Khối 7

319

158

49.53%

3

 

 

10

71

40

19

47.50%

 

Trần Thị Ánh Huệ

 

11

72

40

21

52.50%

 

Phan Thị Kim Anh

 

12

73

39

21

53.85%

1

Lê Thị Phượng

 

13

74

40

20

50.00%

1

Nguyễn Thị Minh Tâm

 

14

75

40

21

52.50%

 

Ông Thị Nga

 

15

76

40

19

47.50%

1

Nguyễn Bích Hải Hà

 

16

77

40

18

45.00%

 

Nguyễn Thị Khánh Huyền

 

17

78

40

19

47.50%

 

Thị Tú Hoa

NT

Khối 8

348

167

47.99%

4

 

 

18

81

39

19

48.72%

 

Lê Thị Ái Thu

NT

19

82

39

19

48.72%

 

Huỳnh Thị Mỹ Trang

 

20

83

38

20

52.63%

2

Nguyễn Lê Dạ Thảo

 

21

84

39

18

46.15%

1

Huỳnh Thị Phương

 

22

85

39

19

48.72%

1

Nguyễn Hạ Quyên

 

23

86

39

18

46.15%

 

Nguyễn Thị Duy Phương

 

24

87

37

18

48.65%

 

Trương Thị Phượng

 

25

88

39

17

43.59%

 

Bùi Thị Thái Lai

 

26

89

39

19

48.72%

 

Võ Ngọc Bích

 

Khối 9

273

128

46.89%

4

 

 

27

91

36

17

47.22%

 

Nguyễn Thị Thu Hà

 

28

92

41

19

46.34%

1

Lê Thị Loan

 

29

93

40

21

52.50%

 

Văn Thị Thục Hạnh

 

30

94

41

19

46.34%

1

Thị Ngọc Hạnh

 

31

95

37

17

45.95%

 

Dương Thị Tường Vi

NT

32

96

38

19

50.00%

1

Nguyễn Thị Liên

 

33

97

40

16

40.00%

1

Trương Thị Thảo

 

b) Điểm mạnh:

- Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sâu sắc, thường xuyên của lãnh đạo Sở GDĐT, của Đảng ủy, UBND xã Đại Lộc; được sự ủng hộ, đồng tình của PHHS và nhân dân. Ban đại diện CMHS luôn đồng hành, giúp đỡ các hoạt động của trường.

- Nhà trường có truyền thống thi đua dạy tốt – học tốt, nền nếp kỉ cương luôn được giữ vững, môi trường giáo dục an toàn, thân thiện.

- Tập thể cán bộ, viên chức và người lao động (CBVC-NLĐ) đoàn kết, thương yêu nhau, biết chia sẻ, hỗ trợ nhau trong thực hiện nhiệm vụ. Đội ngũ thầy cô giáo có trình độ đạt chuẩn, giàu kinh nghiệm, trách nhiệm, tâm huyết, tận tâm, tận lực vì tương lai của các em và danh dự của nhà trường.

- Tập thể lãnh đạo nhà trường đoàn kết, biết chia sẻ, hỗ trợ nhau trong thực hiện các nhiệm vụ giáo dục; làm việc có kế hoạch, đầy trách nhiệm, nhiệt tâm, khoa học; quản lý, điều hành đơn vị đúng theo các văn bản chỉ đạo của ngành, các quy định của Nhà nước; có tinh thần cầu tiến, biết đầu tư, chăm lo cho mọi hoạt động giáo dục và quá trình phát triển của nhà trường; luôn có tư duy đổi mới và không ngừng hoàn thiện phương pháp quản trị đơn vị; luôn cầu thị, lắng nghe, thấu hiểu và tiếp thu các ý kiến xây dựng của tập thể; phát huy tính dân chủ, tôn trọng và tạo điều kiện để tất cả CBVC-NLĐ và HS đều có cơ hội phát triển và chủ động đổi mới trong làm việc và học tập.

- Nhà trường luôn tạo ra môi trường an toàn, thân thiện và thuận lợi nhất để HS cảm thấy được yêu thương, được tôn trọng, được thừa nhận mình có giá trị để không ngừng rèn luyện, học tập.

b) Điểm yếu:

- Về giáo viên:

+ Một vài GV chưa mạnh dạn, thiếu quyết tâm, còn lúng túng và ngại trong đổi mới PPDH; PPGD chưa thật sự đi vào chiều sâu, ứng dụng các công nghệ chưa thật sự hiệu quả; chưa khai thác triệt để các thiết bị và đồ dùng dạy học, chưa phát huy phẩm chất, năng lực của người học, chưa đạt được mục tiêu lớn là “vì sự tiến bộ của HS”; sự quan tâm, giúp đỡ đến mọi đối tượng HS còn hạn chế (nhất là HS chậm tiến, HS có đạo đức chưa tốt, HS yếu thế, HS khuyết tật); chưa chủ động, chưa tích cực tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường.

+ Việc kiểm tra đánh giá (KTĐG) chưa thể hiện rõ nét mức độ đạt được của HS về năng lực, phẩm chất so với mục tiêu dạy học đề ra nhằm giúp HS nhận ra sự tiến bộ cũng như những tồn tại của cá nhân, từ đó khuyến khích, thúc đẩy việc học tập của các em.

+ Việc tổ chức cho HS học tập cá nhân và làm việc theo nhóm, hướng dẫn thực hiện các hoạt động nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của HS đôi khi chưa hợp lý, chưa thường xuyên, còn xem nhẹ việc khuyến khích, động viên HS, chưa bám sát yêu cầu cần đạt để xây dựng kế hoạch bài dạy.

+ Việc giáo dục kĩ năng sống, ý thức trách nhiệm của HS vẫn còn chưa được sự quan tâm đúng mức; sử dụng ngôn ngữ trong truyền đạt kiến thức, trong giao tiếp chưa thật sự thân thiện, gần gũi, thiếu sinh động, chưa ngắn gọn, dễ hiểu.

+ Việc phối hợp với các bộ phận có liên quan để tìm hiểu các nguyên nhân, tìm biện pháp giáo dục, hỗ trợ, giúp đỡ những HS có biểu hiện chưa tốt về hành vi đạo đức thực hiện chưa được đồng bộ, đôi khi không quan tâm, thiếu trách nhiệm.

- Về học sinh:

+ Còn nhiều HS chưa có ý thức tự học, tự rèn, tự tìm tòi nghiên cứu, thụ động trong giao tiếp và tiếp thu bài học, chưa biết làm việc theo nhóm, thiếu trân trọng sản phẩm, kết quả lao động của mình làm ra;

+ Một số HS được gia đình nuông chiều, sự quan tâm đến việc học tập, PPGD chưa thật sự khoa học nên chưa ngoan, có những hành vi vô lễ, có thái độ học tập chưa tốt, thái độ ứng xử chưa văn minh, chưa thân thiện, chưa chịu khó vươn lên học tập và đâu đó có em tham gia các tệ nạn xã hội.

- Về CSVC:

+ Chất lượng thiết bị giảng dạy chưa đảm bảo, chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay; sách tham khảo cho GV và HS chưa thật sự phong phú;

+ Sân bóng đá mini không đảm bảo chất lượng, mất an toàn;

+ CSVC phục vụ cho các hoạt động trải nghiệm, ngoại khóa, giáo dục thể chất còn thiếu;

+ Kinh phí mua sắm thiết bị, tổ chức các hoạt động giáo dục, các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp còn rất hạn chế.

III. ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC

1. Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (CT GDPT 2018), dạy học 2 buổi/ngày nhằm đạt được mục tiêu “Vì sự tiến bộ của HS”. Tạo dựng một môi trường học tập thân thiện, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm, có chất lượng giáo dục cao để mỗi HS đều được phát triển toàn diện.

2. Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình phù hợp vùng trung tâm của xã Đại Lộc, tiếp cận kịp thời giáo dục hiện đại phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

IV. MỤC TIÊU GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG

1. Mục tiêu chung: Chủ đề năm học 2025-2026"Kỷ cương – Sáng tạo – Đột phá – Phát triển"

1.1. Tiếp tục tổ chức thực hiện hiệu quả CT GDPT 2018 và thực hiện dạy học 2 buổi/ngày.

1.2. Tích cực tham mưu, tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, phát triển mạng lưới trường lớp, củng cố kết quả công tác kiểm định chất lượng giáo dục, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; bố trí đội ngũ giáo viên giảng dạy các môn học hợp lí.

1.3. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, tạo cơ hội, điều kiện để học sinh được phát triển toàn diện; đẩy mạnh giáo dục STEM/STEAM, năng lực số, trí tuệ nhân tạo (AI), giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau THCS; nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh, đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.

1.4. Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục; thực hiện hiệu quả nhiệm vụ giáo dục dân tộc và giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật.

1.5. Đẩy mạnh chuyển đổi số và đổi mới quản trị trường học; tăng cường kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền; tập trung tham mưu cấp ủy địa phương đưa thực hiện nhiệm vụ giáo dục vào chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội với các nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể phù hợp với điều kiện của địa phương.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Đối với HS

a) Kết quả rèn luyện và học tập:

- Rèn luyện: Tốt-Khá đạt trên 99%;

- Học tập: Lên lớp thẳng 98% và sau khi thi lại lên lớp đạt 100%, trong đó: danh hiệu “Học sinh giỏi” và “Học sinh xuất sắc” đạt 35%;

- Tốt nghiệp THCS đạt 100%; 80% HS công nhận TN THCS đỗ vào lớp 10 công lập (thông qua kỳ thi tuyển sinh); có 50% số HS không được vào lớp 10 công lập sẽ được đi học nghề.

b) Kỳ thi HSG lớp 9 cấp thành phố: đoạt 12 giải (Ngữ văn 2, Toán 2, T.Anh 2, KHTN 3, LS-ĐL 1 và Tin học 2).

c) HSG lớp 6-7-8 cấp trường: Nhà trường xây dựng kế hoạch tổ chức bồi dưỡng, khảo sát để duy trì các đội tuyển, cụ thể như sau:

* Phương án 1: Trên cơ sở cấu trúc bồi dưỡng HSG, ma trận và 2 đề tham khảo (do GV bồi dưỡng biên soạn), nhà trường ra đề, tổ chức khảo sát để trao giải cho học sinh (<= 60% HS dự thi đoạt giải). Bên cạnh đó, căn cứ vào số lượng học sinh đạt 5 điểm trở lên (thang điểm 10) để tính điểm thi đua giáo viên bồi dưỡng;

* Phương án 2: Phối hợp với các trường lân cận, cùng điều kiện để tổ chức Kỳ khảo sát HSG, công nhận giải (<= 60% HS dự thi đoạt giải) và các trường tự khen thưởng và đây cũng là căn cứ để tính điểm thi đua giáo viên bồi dưỡng.

d) Các cuộc thi, hội thi, kỳ thi khác của HS: Hùng biện câu chuyện đạo đức và pháp luật đạt giải KK; Tin học trẻ vào vòng 2; STEM có một sản phẩm vào vòng 2; Olympic T.Anh đạt giải vòng cụm; các nội dung khác có giải cấp TP.

e) Hội khỏe Phù đổng (gồm Bơi, Điền kinh, Bóng bàn, Bóng chuyền, Cầu lông, Cờ vua, Việt dã): có 5 nội dung vào vòng 2.

f) Các hội thi, cuộc thi của Liên đội được vào vòng chung kết.

2.2. Đối với giáo viên

- 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp, tham gia đầy đủ các khóa bồi dưỡng chuyên môn.

- 100% giáo viên chuẩn bị kế hoạch bài dạy đầy đủ, bám sát với điều thực tế trước khi lên lớp; chủ động trong đổi mới PPGD, KTĐG, ứng dụng hiệu quả trí tuệ nhân tạo AI trong các hoạt động giáo dục;

- 100% giáo viên đảm bảo các loại HSSS theo quy định, được đánh giá, xếp năng lực chuyên môn loại tốt.

- 100% giáo viên tự nguyện tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường. 100% giáo viên đủ điều kiện tham gia dự hội thi giáo viên dạy giỏi cấp thành phố (nếu có tổ chức)

- Tất cả các hội thi, cuộc thi khác của giáo viên đều tham gia.

2.3. Đối với tổ chuyên môn

a) Cơ cấu tổ chức: Năm học này, nhà trường có 05 tổ chuyên môn (TCM), gồm:

- Tổ Toán-Tin, gồm 14 thầy cô giáo giảng dạy môn Toán và môn Tin học;

- Tổ Ngữ văn-Công dân, gồm 12 thầy cô giáo giảng dạy môn Ngữ văn và môn Giáo dục công dân;

- Tổ Tiếng Anh-Nghệ thuật, gồm 14 thầy cô giáo giảng dạy môn tiếng Anh, môn Nghệ thuật và 01 giáo viên TPT Đội dạy môn Nghệ thuật (Âm nhạc).

- Tổ Khoa học tự nhiên-Công nghệ, gồm 13 thầy cô giáo giảng dạy môn KHTN và Công nghệ;

- Tổ Sử-Địa-Giáo dục thể chất, gồm 11 thầy cô giáo giảng dạy môn Lịch sử-Địa lí và Giáo dục thể chất.

* Tùy thuộc vào cơ cấu số lượng GV của từng TCM, nhà trường phân công một số thầy cô giáo giảng dạy thêm môn Công nghệ, nội dung giáo dục của địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.

b) Nhiệm vụ:

- Các TCM xây dựng kế hoạch giáo dục (KHGD) gắn liền với nhiệm vụ cụ thể của tổ, có giải pháp phù hợp để mỗi cá nhân chủ động đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG, thực hiện hiệu quả CTGDPT 2018 nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và đạt các chỉ tiêu về chất lượng đã đề ra;

- Tập trung đổi mới sinh hoạt chuyên môn (SHCM) của TCM theo hướng nghiên cứu bài học (NCBH), tham gia SHCM theo cụm trường. Tăng cường các hoạt động dự giờ, rút kinh nghiệm để từng bước hoàn thiện kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục đảm bảo phù hợp với từng đối tượng HS và điều kiện của từng TCM.

c) Các chỉ tiêu và giải pháp:

- Tổ chức chuyên đề cấp trường, tham gia sinh hoạt chuyên môn cụm trường theo đúng kế hoạch, đầy đủ và đạt hiệu quả; tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI trong việc đổi mới PPDH, KTĐG...

- Các TCM có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi (HSG) đạt chỉ tiêu đề ra; có kế hoạch tham gia Cuộc thi trưng bày sản phẩm dạy học STEM/STEAM cấp trường hiệu quả để toàn trường có ít nhất 01 sản phẩm dư thi cấp thành phố.

- Tất cả GV đều tham gia Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường. Các TCM tập trung đầu tư, hỗ trợ, giúp đỡ những thầy cô giáo tham gia Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp thành phố (nếu có) đạt chỉ tiêu đề ra.

- Các TCM tích cực hướng dẫn, hỗ trợ và khuyến khích HS tự nguyện tham gia các cuộc thi: Olympic tiếng Anh trên Internet (IOE), Violympic, Vioedu.

- Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường; tự nguyện tham gia các hội thi, cuộc thi, kỳ thi của viên chức do cấp trên tổ chức.

- Các TCM tích cực tham gia phòng trào thi đua, phấn đấu cuối năm có 20% GV được đánh giá HTXSNV, còn lại là HTTNV; 100% đạt danh hiệu LĐTT, trong đó số giáo viên đạt danh hiệu CSTĐCS không giới hạn số lượng (ĐK: Có vị thứ thi đua trên 50% toàn trường và HTXSNV hoặc có sáng kiến được công nhận); mỗi tổ giới thiệu ít nhất 01 GV được cấp trên tặng Giấy khen để Hội đồng Thi đua – Khen thưởng xem xét, đề nghị; có 02-03 tổ được nhà trường tặng danh hiệu Tổ Lao động xuất sắc.

2.4. Đối với tổ văn phòng

a) Cơ cấu tổ chức: Tổ văn phòng gồm 08 nhân viên (NV), gồm: 01 Văn thư, 01 Kế toán, 02 Thiết bị, 01 Thư viện, 01 Y tế (HĐ NĐ111), 02 Bảo vệ (HĐ NĐ68).

b) Nhiệm vụ:

- Căn cứ KHGD của nhà trường, xây dựng, giải trình và quyết định kế hoạch hoạt động của tổ văn phòng theo tuần, tháng, học kỳ, năm học.

- Chủ động phối hợp với GV, các bộ phận công tác trong quá trình triển khai nhiệm vụ, phục vụ tốt các hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường.

- Chủ động tham mưu, giúp hiệu trưởng thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ: văn thư, lưu trữ, quản lý tài chính, tài sản, chế độ chính sách, thống kê, thư viện, thiết bị, y tế và bảo vệ trong nhà trường theo quy định.

- Tích cực tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo kế hoạch của tổ văn phòng và của nhà trường.

- Mỗi cá nhân có trách nhiệm quản lý, lưu trữ hồ sơ của nhà trường đầy đủ, sắp xếp một cách khoa học.

c) Các chỉ tiêu và giải pháp:

- Không ngừng đổi mới lề lối, phong cách, tư duy làm việc và đạo đức công vụ; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong thực thi nhiệm vụ, tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI trong đổi mới lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ công tác.

- Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường; tự nguyện tham gia các hội thi, cuộc thi, kỳ thi của viên chức do cấp trên tổ chức.

- Tích cực tham gia các phòng trào thi đua, phấn đấu cuối năm có 20% NV được đánh giá HTXSNV, còn lại là HTTNV trở lên; 100% đạt danh hiệu LĐTT, trong đó số nhân viên đạt danh hiệu CSTĐCS không giới hạn số lượng (ĐK: Có vị thứ thi đua trên 50% toàn trường và HTXSNV hoặc có sáng kiến được công nhận); giới thiệu ít nhất 01 NV được cấp trên tặng Giấy khen để Hội đồng Thi đua – Khen thưởng xem xét, đề nghị; đạt danh hiệu Tổ Lao động xuất sắc.

2.4. Đối với đoàn thể và tổ chức khác

a) Chi bộ: Được công nhận "Hoàn thành tốt nhiệm vụ".

b) Đoàn Thanh niên: được đánh giá, xếp loại “Chi đoàn xuất sắc”.

c) Liên đội: được đánh giá, xếp loại “Liên đội xuất sắc”.

d) Đơn vị: Được công nhận "Đơn vị đạt chuẩn văn hóa".

2.5. Đối với tập thể nhà trường

a) Xây dựng tập thể đoàn kết, làm việc đầy trách nhiệm, vì danh dự của người thầy giáo, vì sự phát triển của nhà trường, tích cực hỗ trợ, giúp đỡ, phối hợp để hoàn thành tốt các nhiệm vụ giáo dục của nhà trường.

b) Đánh giá viên chức: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đạt 20% còn lại là hoàn thành nhiệm vụ trở lên.

b) Thi đua, khen thưởng:

- Cá nhân: Số CBVC-NLĐ đạt danh hiệu Lao động tiên tiến trên 90%. Trong đó đạt danh hiệu CSTĐ cơ sở khoảng 15 cá nhân. Có 03 cá nhân tặng Giấy khen của CT UBND xã và 01 đến 02 cá nhân tặng Giấy khen của Giám đốc Sở GDĐT.

- Tập thể: Đề nghị công nhận danh hiệu "Tập thể Lao động xuất sắc".

V. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Chuẩn bị các điều kiện để triển khai thực hiện CT GDPT

1.1. Cơ sở vật chất:

a) Hiện có:

TT

Danh mục
CSVC - Thiết bị

Đơn vị tính

Số lượng hiện có

Cần

làm mới, sửa chữa

Ghi chú

Đạt yêu cầu

Chưa đạt yêu cầu

Làm mới

Sửa chữa

I

Khối phòng hành chính quản trị

1

Phòng Hiệu trưởng

Phòng

1

 

 

 

 

2

Phòng Phó Hiệu trưởng

Phòng

2

 

 

 

 

3

Phòng Kế toán

Phòng

1

 

 

 

 

4

Phòng Văn thư

Phòng

1

 

 

 

 

5

Kho lưu trữ

Phòng

1

 

 

 

 

6

Phòng bảo vệ

Phòng

1

 

 

 

 

7

Khu vệ sinh CBVC-NLĐ

Khu

3

 

 

 

 

8

Khu để xe CBVC-NLĐ

Khu

2

 

 

 

 

II

Khối phòng học tập

1

Phòng học

Phòng

30

3

3

 

 

2

Phòng học bộ môn Nghệ thuật

Phòng

0

 

 

 

 

3

Phòng học bộ môn KHTN

Phòng

3

 

 

 

 

4

Phòng học bộ môn tin học

Phòng

2

 

 

 

 

5

Phòng học bộ môn Ngoại ngữ

Phòng

0

 

 

 

 

6

Phòng đa chức năng

Phòng

1

 

 

 

 

III

Khối phòng hỗ trợ học tập

1

Thư viện

Phòng

2

 

 

 

 

2

Phòng thiết bị giáo dục

Phòng

1

 

 

 

 

3

Phòng tư vấn học đường, hỗ trợ giáo dục HS khuyết tật

Phòng

0

 

 

 

 

4

Phòng truyền thống

Phòng

1

 

 

 

 

5

Phòng Đoàn, Đội

Phòng

1

 

 

 

 

IV

Khối phụ trợ và khu sân chơi, TDTT

1

Phòng họp toàn thể CBVC-NLĐ

Phòng

1

 

 

 

 

2

Phòng nghỉ GV (phòng HĐ)

Phòng

1

 

 

 

 

3

Phòng các tổ chuyên môn

Phòng

4

 

1

 

 

4

Phòng y tế học đường

Phòng

1

 

 

 

 

5

Nhà kho lưu trữ

Phòng

1

 

 

 

 

6

Khu để xe HS

Khu

5

 

 

 

 

7

Khu vệ sinh HS

Khu

6

 

 

 

 

8

Cổng ngõ

Cái

3

 

 

 

 

9

Tường rào

m

407.32

 

 

 

 

10

Nhà đa năng

Khu

1

 

 

 

 

11

Khu sân chơi, TDTT

m2

5000

 

 

 

 

V

Cơ sở vật chất, thiết bị khác

1

Bàn ghế HS

bộ

600

60

60

 

 

2

Bàn ghế GV

bộ

33

 

 

 

 

3

Bảng đen

Cái

25

8

8

 

 

4

Diện tích khuôn viên

m2

12.327

 

5000

 

 

5

Máy vi tính để bàn

Cái

20

22

0

 

 

6

Máy tính xách tay

Cái

4

1

1

 

 

7

Máy in

Cái

4

 

0

 

 

8

Tivi các phòng học (> 50inch)

Cái

29

4

4

 

 

9

Tivi các phòng chức năng

Cái

3

 

0

 

 

10

Máy Photocopy

Cái

1

1

1

 

 

11

Hệ thống camera

Bộ

1

 

0

 

 

VI

Hạ tầng kỹ thuật

1

Hệ thống cấpnước sạch

Bộ

2

Sử dụng nước từ nhà máy

2

Hệ thống cấp điện

Hạ thế

1

 

 

 

 

3

Hệ thống PCCC

Đảm bảo theo quy định hiện hành

4

Hạ tâng CNTT

Đảm bảo thực hiện các hoạt động giáo dục

5

Khu thu gom rác thải

Đảm bảo an toàn vệ sinh

VII

Thiết bị dạy học

1

Thiết bị dạy học cơ bản đảm bảo theo quy định của Bộ GDĐT

2

Các phòng bộ môn được trang bị đầy đủ CSVC-TB theo tính chất đặc thù của bộ môn

          

Cơ sở vật chất, thiết bị, số lượng phòng học... cơ bản đáp ứng được nhu cầu dạy học và đảm bảo điều kiện tổ chức dạy học 02 buổi/ngày.

b) Đầu tư trong năm học 2025-2026 và các năm tiếp theo:

- Năm học 2025-2026:

+ Sửa chữa bàn ghế HS, nền phòng học; sửa chữa, thay thế, bắt mới tivi và dây HDMI các phòng học; sắp xếp, di chuyển, làm thêm nhà để xe học sinh; sửa chữa, bắt thêm hệ thống camera an ninh; sửa chữa, bổ sung thiết bị các khu vệ sinh học sinh hệ thống nước khu vệ sinh HS... khoảng 150 triệu;

+ Nâng cấp sân bóng đá khoảng 30 triệu;

- Các năm học tiếp theo:

+ Mở rộng diện tích khuôn viên nhà trường thêm 5000 m2;

+ Đầu tư mới sân bóng đá mini (nhân tạo);

+ Đầu tư xây dựng thêm các phòng học, các phòng chức năng (tương ứng khoảng từ 12 đến 15 phòng học);

+ Đầu tư xây dựng mới hồ bơi với 6 làn bơi, chiều dài 25 m.

1.2. Đội ngũ:

a) Cán bộ quản lí

TT

Họ và tên

Chức vụ

Nhiệm vụ

Ghi chú

1

Trương Ngọc Thu

Hiệu trưởng

Phụ trách toàn diện, theo dõi hoạt động của tổ Ngữ văn-Công dân, tổ Văn phòng

 

2

Võ Thị Hiếu

P. Hiệu trưởng

Phụ trách dạy học, theo dõi hoạt động của tổ TiếngAnh-Nghệ thuật và tổ Sử-Địa-GDTC

 

3

 

P. Hiệu trưởng

Phụ trách nền nếp HS, HĐTN-HN, HĐGDTC, CSVC, PCGD THCS, PCCC, khuyến học, theo dõi hoạt động của tổ tổ Toán-Tin và tổ KHTN-CN

 

b) Tổ chuyên môn

TT

Tổ

Số lượng

Tổ trưởng

Tổ phó

Ghi chú

1

Toán-Tin

14

Phan Thị Liệu

Lê Thị Ái Thu

 

2

Ngữ văn-Công dân

12

Phan Văn Anh

Dương Thị Tường Vi

 

3

TiếngAnh-Nghệ thuật

14

Lê Thị Hải

Vũ Thị Minh Lý

 

4

Khoa học tự nhiên-Công nghệ

13

Trần Thị Lệ Thu

Bùi Thị Thái Lai

 

5

Sử-Địa-Giáo dục thể chất

11

Nguyễn Thị Phượng

Nguyễn Lương Hiệp

 

Tổng cộng

64

5

5

 

c) Giáo viên

STT

Họ và tên

Tổ

Chức vụ

Ghi chú

1

Phan Thị Liệu

Toán-Tin

TTCM

 

2

Trương Thị Thảo

Toán-Tin

GV

 

3

Huỳnh Thị Phương

Toán-Tin

GV

 

4

Lê Thị Loan

Toán-Tin

GV

 

5

Nguyễn Xuân Sơn

Toán-Tin

GV

 

6

Trương Công Nghiệp

Toán-Tin

GV

 

7

Trương Thị Phượng

Toán-Tin

GV

 

8

Nguyễn Thị Duy Phương

Toán-Tin

GV

 

9

Lê Thị Phượng

Toán-Tin

GV

 

10

Phan Thị Kim Anh

Toán-Tin

GV

 

11

Nguyễn Thành Trinh Nguyên

Toán-Tin

GV

HĐ

12

Nguyễn Thanh Sơn

Toán-Tin

GV

HĐ

13

Võ Thị Thùy Dung

Toán-Tin

GV

 

14

Lê Thị Ái Thu

Toán-Tin

TPCM

 

15

Phan Văn Anh

N.Văn-CD

TTCM

 

16

Võ Hồng Long

N.Văn-CD

GV

 

17

Dương Thị Tường Vi

N.Văn-CD

TPCM

 

18

Nguyễn Thị Liên

N.Văn-CD

GV

 

19

Nguyễn Thị Minh Nguyệt

N.Văn-CD

GV

 

20

Nguyễn Thị Thu Hà

N.Văn-CD

GV

 

21

Huỳnh Thị Mỹ Trang

N.Văn-CD

GV

 

22

Nguyễn Thị Phương Thảo

N.Văn-CD

GV

 

23

Minh Thư

N.Văn-CD

GV

HĐ

24

Nguyễn Thị Cẩm Tú

N.Văn-CD

GV

HĐ

25

Y Nhi

N.Văn-CD

GV

 

26

Nguyễn Viết Tấn Phát

N.Văn-CD

GV

HĐ

27

Lê Thị Hải

T.Anh-Nghệ thuật

TTCM

 

28

Phạm Phúc

T.Anh-Nghệ thuật

GV

 

29

Nguyễn Thị Nở

T.Anh-Nghệ thuật

GV

 

30

Đoàn Thị Tầm

T.Anh-Nghệ thuật

GV

 

31

Dương Thị Long

T.Anh-Nghệ thuật

GV

 

32

Trần Thị Ánh Huệ

T.Anh-Nghệ thuật

GV

 

33

Văn Thị Thục Hạnh

T.Anh-Nghệ thuật

GV

 

34

Nguyễn Lê Dạ Thảo

T.Anh-Nghệ thuật

GV

 

35

Lê Thị Ngọc Hạnh

T.Anh-Nghệ thuật

GV

 

36

Nguyễn Bích Hải Hà

T.Anh-Nghệ thuật

GV

 

37

Huỳnh Thị Minh Ngọc

T.Anh-Nghệ thuật

GV

 

38

Vũ Thị Minh Lý

T.Anh-Nghệ thuật

TPCM

 

39

Lương Thị Thanh Phương

T.Anh-Nghệ thuật

GV

 

40

Nguyễn Văn Phương

T.Anh-Nghệ thuật

GV TPT

 

41

Trần Thị Lệ Thu

KHTN-CN

TTCM

 

42

Võ Ngọc Khánh

KHTN-CN

GV

 

43

Lê Thị Tú Hoa

KHTN-CN

GV

 

44

Huỳnh Thị Huệ

KHTN-CN

GV

 

45

Võ Ngọc Bích

KHTN-CN

GV

 

46

Nguyễn Văn Liêm

KHTN-CN

GV

 

47

Bùi Thị Thái Lai

KHTN-CN

TPCM

 

48

Ông Thị Nga

KHTN-CN

GV

 

49

Nguyễn Thị Minh Tâm

KHTN-CN

GV

 

50

Nguyễn Hạ Quyên

KHTN-CN

GV

 

51

Lâm Quang Huy

KHTN-CN

GV

HĐ

52

Nguyễn Thị Mỹ Thường

KHTN-CN

GV

HĐ

53

Nguyễn Thị Ngọc Thúy

KHTN-CN

GV

HĐ

54

Nguyễn Thị Phượng

Sử-Địa-GDTC

TTCM

 

55

Phạm Thị Ngọc Anh

Sử-Địa-GDTC

GV

 

56

Nguyễn Thị Ánh

Sử-Địa-GDTC

GV

 

57

Nguyễn T. Khánh Huyền

Sử-Địa-GDTC

GV

 

58

Lê Thị Quốc Trinh

Sử-Địa-GDTC

GV

 

59

A Lăng Quốc

Sử-Địa-GDTC

GV

HĐ

60

A Lăng Khuyên

Sử-Địa-GDTC

GV

HĐ

61

Lê Văn Hùng

Sử-Địa-GDTC

GV

 

62

Phạm Ngọc Thiện

Sử-Địa-GDTC

GV

 

63

Nguyễn Lương Hiệp

Sử-Địa-GDTC

TPCM

 

64

Huỳnh Ngọc Đông

Sử-Địa-GDTC

GV

 

d) Nhân viên

STT

Họ và tên

Tổ

Chức vụ

Ghi chú

1

Trần Thị Thu Thủy

Văn phòng

TT-VT

 

2

Đỗ Thị Hiền

Văn phòng

TP-KT

 

3

Nguyễn Như Ngọc

Văn phòng

TV

 

4

Ngô Thị Trượng

Văn phòng

TB

 

5

Huỳnh Thị Phương Thanh

Văn phòng

TB

 

6

Nguyễn Thanh Uyên

Văn phòng

YT

HĐ 111

7

Lê Viết Hà

Văn phòng

BV

 

8

Trương Tấn Đạt

Văn phòng

BV

 

1.3. Thiết bị dạy học, học liệu:

- Thiết bị dạy học của nhà trường được trang bị cơ bản đầy đủ theo quy định của Bộ GDĐT.

- Các phòng học bộ môn được trang bị cơ bản đầy đủ bàn, ghế, tủ, hệ thống chiếu sáng, hệ thống quạt, thông gió, các thiết bị hỗ trợ khác và thiết bị dạy học, học liệu theo tính chất đặc thù của từng bộ môn. Nhà trường khuyến khích GV và HS tự làm đồ dùng dạy học theo yêu cầu về nội dung và PPDH, giáo dục được quy định trong CTGDPT.

- Thư viện đã phục vụ các hoạt động học tập, dạy học, nghiên cứu khoa học cho HS, GV, CB và NV; thư viện được sắp xếp, bố trí an toàn, khoa học, thân thiện, sinh động và phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi HS trung học. Hiện nay, theo Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GDĐT Ban hành quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông, thư viện của Trường THCS Nguyễn Trãi đã được công nhận đạt Mức độ 2.

2. Tổ chức thực hiện CT GDPT đảm bảo hiệu quả, chất lượng

2.1. Tổ chức thực hiện dạy học các môn học và các hoạt động giáo dục theo chương trình

2.1.1. Chỉ tiêu:100% giáo viên thực hiện dạy học các môn học và các hoạt động giáo dục theo chương trình đúng quy định.

2.1.2. Giải pháp:

a) Thực hiện Chương trình GDPT 2018

- Thời gian năm học: Có 35 tuần thực học, học kỳ I có 18 tuần, học kỳ II có 17 tuần, cụ thể như sau:

+ Học kỳ 1: Từ ngày 05/9/2025 đến trước ngày 18/01/2026.

+ Học kỳ 2: Từ ngày 19/01/2026 đến trước ngày 31/5/2026.

- Chương trình chính khóa các môn học:

TT

Môn học

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

HKI

HKII

CN

HKI

HKII

CN

HKI

HKII

CN

HKI

HKII

CN

1

Ngữ văn

72

68

140

72

68

140

72

68

140

72

68

140

2

Toán

72

68

140

72

68

140

72

68

140

72

68

140

3

T.Anh

54

51

105

54

51

105

54

51

105

54

51

105

4

GDCD

18

17

35

18

17

35

18

17

35

18

17

35

5

LS và ĐL

54

51

105

54

51

105

54

51

105

54

51

105

6

KHTN

72

68

140

72

68

140

72

68

140

72

68

140

7

Công nghệ

18

17

35

18

17

35

35

17

52

18

34

52

8

Tin học

18

17

35

18

17

35

18

17

35

18

17

35

9

GDTC

36

34

70

36

34

70

36

34

70

36

34

70

10

Nghệ thuật

36

34

70

36

34

70

36

34

70

36

34

70

11

HĐTNHN

54

51

105

54

51

105

54

51

105

54

51

105

12

GDĐP

18

17

35

18

17

35

18

17

35

18

17

35

- Trước ngày khai giảng năm học, nhà trường ban hành quyết định phân công nhiệm vụ của từng CBVC-NLĐ. Tùy thuộc vào tình hình thực tế của đội ngũ ở các tổ chuyên môn, nhà trường chỉ đạo xây dựng kế hoạch dạy học, trong đó bố trí thời gian, thời điểm dạy học các mạch nội dung linh hoạt trong từng học kì phù hợp với việc GV dạy học, bảo đảm tính khoa học, sư phạm và khả năng thực hiện của GV. Tổ chức và bố trí thời gian, thời điểm dạy học các môn học một cách linh hoạt đối với các môn học tích hợp như: KHTN, Lịch sử-Địa lí, Nghệ thuật. Cụ thể:

+ Đối với môn Khoa học tự nhiên: Môn Khoa học tự nhiên lớp 8-9 nhà trường tổ chức dạy học theo phương án song song, riêng môn Khoa học tự nhiên lớp 6-7 tổ chức dạy học theo phương án tuyến tính. Cụ thể như sau:

PHƯƠNG ÁN DẠY HỌC KHTN 9

HỌC KỲ I

 

T1

T2

T3

T4

T5

T6

T7

T8

T9

T10

T11

T12

T13

T14

T15

T16

T17

T18

1

1

1

1

1

1

1

1

2 (1 dạy

1 KT)

2

2

2

2

2

2

2

2 (1 dạy, 1 ôn)

2 (1 dạy

1 KT)

Hóa

2

2

2

2

2

2

2

2

1 KT

1

1

1

1

1

1

1

1 ôn

1 KT

Sinh

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1 ôn

1

HỌC KỲ II

 

T19

T20

T21

T22

T23

T24

T25

T26

T27

T28

T29

T30

T31

T32

T33

T34

T35

1

1

1

1

1

1

1

1 KT

1

1

1

1

1

1

1

1 ôn

1 KT

Hóa

2

2

2

2

2

2

2

2 (1 dạy, 1 KT)

2

2

2

2

2

2

2

1 ôn

1 KT

Sinh

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

2 (1 dạy, 1 ôn)

2

 

CTGDPT

 

OT

KT

HKI

HKII

39

2

4

25

14

Hóa

52

2

4

23

29

Sinh

35

2

0

17

18

 

PHƯƠNG ÁN DẠY HỌC KHTN 8

HỌC KỲ I

 

T1

T2

T3

T4

T5

T6

T7

T8

T9

T10

T11

T12

T13

T14

T15

T16

T17

T18

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1 ôn tập

Hóa

2

2

2

2

2

2

2

2

2KT

2

2

2

2

1

1

1

1

1 ôn tập

Sinh

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

2

2

2

1 dạy,1 ôn tập

2KT

HỌC KỲ II

 

T19

T20

T21

T22

T23

T24

T25

T26

T27

T28

T29

T30

T31

T32

T33

T34

T35

2

2

2

2

2

2

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1 ôn tập

2KT

Hóa

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1 ôn tập

Sinh

1

1

1

1

1

1

2

2KT

 
1
2
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây